Nobel Văn học

Đây là một thống kê các tác phẩm, trích đoạn tác phẩm, hoặc bài viết của các tác giả được giải Nobel Văn học đã được dịch sang tiếng Việt (không bao gồm các bài phỏng vấn). Danh mục được xếp theo thứ tự từ tác giả được giải gần nhất trước, với mỗi tác giả lại xếp theo năm xuất bản của nguyên tác từ xưa nhất tới gần nhất. Các thông tin còn thiếu, sai sót và các góp ý xin vui lòng trao đổi ở phần Comment ở cuối trang, xin cảm ơn.

Cập nhật lần cuối ngày 05/12/2016 (từ năm 2010 đến 2016).

2016: Bob Dylan (1941-, Mỹ)

[Dylan là một (trong số những) ca lạ của giải Nobel Văn học. Một số lời bài hát của Dylan đã được dịch sang tiếng Việt, nhưng không rõ lắm về những người dịch.]

  • “Masters of War”
    • Bản dịch không rõ của ai, đăng trên loidichvn.com.
  • “Desolation Row”
    • Bản dịch không rõ của ai, đăng trên loidichvn.com.
  • “Don’t think twice it’s alright”
    • Bản dịch không rõ của ai, đăng trên loidichvn.com.
  • “Ugliest girl in the world”
    • Bản dịch không rõ của ai, đăng trên loidichvn.com.
  • “Blowin’ in the wind”
  • “Knockin’ on Heaven’s door”
  • “The times they are a-changin'”
    • Bản dịch không rõ của ai, đăng trên baidich.com.

2015: Svetlana Alexievich (1948-, Belarus)

  • У войны не женское лицо [War’s unwomanly face], 1985
    • Chiến tranh không có gương mặt người phụ nữ” (trích đoạn), Sông Hương số 20, 1986. Vương Kiều dịch từ bản tiếng Anh của Richard Morton trên Soviet Literature số 3 (1985).
    • Chiến tranh không có khuôn mặt phụ nữ, NXB Đà Nẵng, 1987. Nguyên Ngọc dịch từ bản tiếng Pháp.
    • Chiến tranh không có một khuôn mặt phụ nữ, NXB Hà Nội & Tao Đàn, 2016. Nguyên Ngọc dịch [và bổ sung, chỉnh sửa so với bản dịch 1987].
  • Чернобыльская молитва [Voices from Chernobyl], 1997
  • [Chưa rõ nguyên tác tiếng Nga]
  • Nobel lecture, 2015

2014: Patrick Modiano (1945-, Pháp)

  • La Place de L’Etoile, 1968
    • Quảng trường Ngôi Sao, NXB Văn học, 2000. Vũ Đình Phòng dịch từ bản tiếng Pháp. Có lẽ đăng lần đầu trên tạp chí Văn học nước ngoài số 4 (1997).
  • Les Boulevards de ceinture, 1972
    • Những đại lộ ngoại vi, NXB Tác phẩm mới, 1989. Dương Tường dịch từ bản tiếng Pháp.
  • Rue des Boutiques obscures, 1978
    • Phố những cửa hiệu u tối, NXB Hội nhà văn, 1992, tái bản 2003; NXB Văn học & Nhã Nam, 2014. Dương Tường dịch từ bản tiếng Pháp.
    • Trích đoạn đăng trên damau.org, 2014. [nick] Tiểu Thư dịch từ bản tiếng Anh của Daniel Weissbort.
  • Catherine Certitude, 1988
    • Trích đoạn đăng trên damau.org, 2014. [nick] Tiểu Thư dịch từ bản tiếng Anh của William Rodarmor.
  • Voyage de noces, 1990
    • Trích đoạn đăng trên damau.org, 2014. [nick] Tiểu Thư dịch từ bản tiếng Anh của Barbara Wright.
  • Du plus loin de l’oubli, 1995
    • Từ thăm thẳm lãng quên, NXB Hà Nội & Nhã Nam, 2015. Trần Bạch Lan dịch từ bản tiếng Pháp.
  • Dans le café de la jeunesse perdue, 2007
    • Ở quán cà phê của tuổi trẻ lạc lối, NXB Văn học & Nhã Nam, 2014. Trần Bạch Lan dịch từ bản tiếng Pháp.
  • Pour que tu ne te perdes pas dans le quartier, 2014
    • Để em khỏi lạc trong khu phố, NXB Văn học & Nhã Nam, 2016. Phùng Hồng Minh dịch.

2013: Alice Munro (1931-, Canada)

  • “Boys and girls”, đăng lần đầu trên The Montrealer, 1968; in trong Dance of the happy shades, 1968.
  • “Miles City, Montana”, đăng lần đầu trên The New Yorker, 1985; in trong The progress of love, 1986.
  • “The turkey season”, đăng lần đầu trên The New Yorker, 1980; in trong The moons of Jupiter, 1982.
  • “The bear came over the mountain”, đăng đầy đủ lần đầu trên The New Yorker, 2000; in trong Hateship, friendship, courtship, loveship, marriage, 2001.
  • “What is remembered”, đăng lần đầu trên The New Yorker, 2001; in trong Hateship, friendship, courtship, loveship, marriage, 2001.
  • Hateship, friendship, courtship, loveship, marriage, 2001
    • Ghét, thân, thương, yêu, cưới, NXB Hội nhà văn & Nhã Nam, 2016. Trần Hạnh, Đặng Xuân Thảo, & Hạnh Mai dịch.
  • Runaway, 2004
    • Trốn chạy, NXB Văn học & Nhã Nam, 2012. Trần Thị Hương Lan dịch.
  • Dear life, 2012
    • Cuộc đời yêu dấu, NXB Trẻ, 2015. Nguyễn Đức Tùng dịch.

2012: Mạc Ngôn (1955-, Trung Quốc)

  • “透明的红萝卜” [Tòumíng de hóng luóbo/Thâu minh đích hồng la bốc], 1985
    • “Củ cải đỏ trong suốt”; Mạc Ngôn, Giả Bình Ao, Cao Hành Kiện, Tập truyện, NXB Văn học, 2004. Lê Bầu dịch.
  • 红高粱家族 [Hóng gāoliang jiāzú/Hồng cao lương gia tộc], 1986
    • Cao lương đỏ, NXB Phụ nữ, 2000. Lê Huy Tiêu dịch.
    • In trong Cao lương đỏ và những truyện khác, NXB Văn học, 2004. Lê Huy Tiêu dịch.
    • In trong Cao lương đỏ: Tuyển tập truyện vừa, truyện ngắn tinh hoa văn học đương đại Trung Quốc, NXB Lao động & Tân Việt, 2007. Lê Huy Tiêu dịch.
  • 筑路 [Zhù lù/Trúc lộ (Làm đường)], 1986
    • Con đường nước mắt, NXB Văn học & Phương Nam, 2008. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 欢乐 [Huānlè], 1987
    • Hoan lạc, NXB Văn học & Phương Nam, 2008. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 红蝗 [Hóng huáng/Hồng hoàng], 1987
    • Châu chấu đỏ, NXB Văn học & Phương Nam, 2008. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 天堂蒜薹之歌 [Tiāntáng suàntái zhī gē/Bài ca củ tỏi thiên đường], 1988
    • Cây tỏi nổi giận, NXB Văn học & Minh Lâm, 2003. Trần Đình Hiến dịch.
  • 十三步 [Shísān bù], 1988
    • Thập tam bộ, NXB Văn nghệ TP. HCM & Phương Nam, 2007. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 白棉花 [Bái miánhuā], 1991
    • Bạch miên hoa, NXB Văn học & Phương Nam, 2008. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 战友重逢 [Zhànyǒu chóngféng/Chiến hữu trùng phùng], 1992
    • Ma chiến hữu, NXB Văn học & Phương Nam, 2008. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 酒国 [Jiǔ guó], 1993
    • Tửu quốc, NXB Hội nhà văn, 2004. Trần Đình Hiến dịch.
  • “Ling yao”, 1993
    • Linh dược”, vnthuquan.net. Phạm Văn dịch từ bản tiếng Anh của Howard Goldblatt trong tuyển tập nhiều tác giả Chairmain Mao would not be amused do  dịch (Grove Press, 1995).
  • 丰乳肥臀 [Fēng rǔ féi tún/Phong nhũ phì đồn], 1995
    • Báu vật của đời, NXB Văn nghệ TP. HCM, 2001, tái bản 2007. Trần Đình Hiến dịch.
    • Báu vật của đời, NXB Hội nhà văn, 2002. Trần Đình Hiến dịch.
  • 牛 [Niú/Ngưu], 1998
    • Trâu thiến, NXB Văn học & Phương Nam, 2008. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 会唱歌的墙 [Huì chànggē de qiáng/Bức tường biết hát], 1998
    • Tạp văn Mạc Ngôn, NXB Văn học & Savina, 2005. Võ Toán dịch.
  • 红树林 [Hóng shùlín/Hồng thụ lâm], 1999
    • Rừng xanh lá đỏ, NXB Văn học & Minh Lâm, 2003. Trần Đình Hiến dịch.
  • 檀香刑 [Tanxiangxing], 2001
    • Đàn hương hình, NXB Phụ nữ, 2002. Trần Đình Hiến dịch.
  • 四十一炮 [Sìshíyī pào], 2003
    • Tứ thập nhất pháo, NXB Văn nghệ TP. HCM & Phương Nam, 2008. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 生死疲劳 [Shengsi pilao/Sinh tử bì lao], 2006
    • Sống đọa thác đày, NXB Phụ nữ & Phương Nam, 2007. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 蛙 [Wā], 2009
    • Ếch, NXB Văn học & Chibooks, 2010. Trần Trung Hỷ dịch.
  • 变 [Biàn], 2010
    • Biến, NXB Văn học & Nhã Nam, 2013, tái bản 2014. Trần Đăng Hoàng dịch.

Một số tác phẩm chưa rõ nguyên tác:

  • 41 truyện tầm phào, NXB Văn học, 2004. Trần Đình Hiến dịch.
  • “Trồng cây chuối”, in trong Mạc Ngôn, Giả Bình Ao, Cao Hành Kiện, Tập truyện , NXB Văn học, 2004. Lê Bầu dịch.
  • Thẩm viên”, in trong Cao lương đỏ và những truyện khác, NXB Văn học, 2004. Lê Huy Tiêu dịch.
  • Chuyện của cậu bé hay nói khoác, NXB Lao động, 2005. Nguyễn Thị Thại dịch.
  • Chuyện văn và đời, NXB Lao động, 2005. Nguyễn Thị Thại dịch.
  • Tổ tiên có màng chân, NXB Văn học, 2006. Thanh Huệ & Bùi Việt Dương dịch.
  • Người tỉnh nói chuyện mộng du (Tạp văn), NXB Văn học & Phương Nam, 2009. Trần Trung Hỷ dịch.
  • Băng tuyết mỹ nhân”, vnthuquan.net. Phạm Tú Châu dịch.
  • Lửa thiêu hoa lam các”, vnthuquan.net. Chưa rõ dịch giả.

2011: Tomas Tranströmer (1931-2015, Thụy Điển)

  • 17 dikter [17 poems], 1954
    • 17 bài thơ, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • “Trầm tư xao động” và “Đá”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • Cơn bão”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
    • Gogol”, vietnamcayda.com. Chưa rõ dịch giả.
  • Hemligheter på vägen, 1958 [Secrets on the way / Secrets along the way / Những bí mật dọc đường – theo Phan Quỳnh Trâm dịch]
    • Những bí mật trên đường, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • Những bí mật trên đường”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • “Kyrie” và “Người đàn ông bị đánh thức bởi một bài hát phía trên mái nhà”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
    • Đường ray”, phanquynhtram.com, 2014. Phan Quỳnh Trâm dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong A Book of Luminous Things – An International Anthology of Poetry (Harvest Books, 1998).
  • Fängelse, 1959 [Prison]
  • Den halvfärdiga himlen, 1962 [The half-finished heaven / The half-finished sky / Thiên đường nửa vời – theo Phan Quỳnh Trâm dịch, Thiên đường dở dang – theo Tuấn Thảo dịch]
    • Bầu trời một nửa đã xong, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • “Cặp vợ chồng”, “Cái cây và bầu trời”, “Một đêm đông”, và “Dáng thẫm đang bơi”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
    • Thán ca”, phanquynhtram.com, 2013. Phan Quỳnh Trâm dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong Tomas Tranströmer, Selected Poems (The Ecco Press, 1987).
    • “Espresso”, “Cung Đô trưởng”, và “Hai người”, vietnamcayda.com. Chưa rõ dịch giả.
  • Klanger och spar, 1966 [Bells and tracks / Resonances and tracks / Hòa âm và vết tích – theo Diễm Châu dịch]
    • Tương đồng và dấu ấn, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • Lisboa”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • Nhạc chậm”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
    • Nhạc chậm”, vietnamcayda.com. Chưa rõ dịch giả.
    • Bài ca chim buổi sáng”, vanchuongviet.org, 2011. Nguyễn Thị Hải Hà dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The Winged Energy of Delight: Selected Translations (Harper Perennial, 2005).
    • Sau cái chết”, vietnamcayda.com. Chưa rõ dịch giả.
  • Mörkerseende, 1970 [Seeing in the dark / Night vision / Những viễn ánh ban đêm – theo Diễm Châu dịch / Tầm nhìn trong đêm – theo Tuấn Thảo dịch]
    • Hình tượng ban đêm, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • Với dòng sông”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • Khoảng thở tháng Bảy”, “Vùng ngoại thành”, “Vài khoảnh khắc”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001). Hai bài sau xem tại đây.
  • Stigar, 1973 [Paths]
    • Những lối mòn, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • Gửi những người bạn ở bên kia một biên giới”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • Nhìn xuyên qua đất”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
    • Phác họa tháng mười”, phanquynhtram.com, 2014. Phan Quỳnh Trâm dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robin Fulton trong The Vintage Book of Contemporary World Poetry (Vintage Books, 1996).
    • Giáo đoàn tản mác”, vanchuongviet.org, 2011. Nguyễn Thị Hải Hà dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The Winged Energy of Delight: Selected Translations (Harper Perennial, 2005).
  • Östersjöar, 1974 [Baltics / Trường ca Baltic – theo Tuấn Thảo dịch]
    • Biển Baltic, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
  • Sanningsbarriären, 1978 [The truthbarrier / Hàng rào sự thật – theo Diễm Châu dịch]
    • Rào cản của chân lý, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • “Các công dân” và “Lối đi ngang đường có hàng đinh”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • Gọi về nhà”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
    • Dưới độ đóng băng”, phanquynhtram.com, 2014. Phan Quỳnh Trâm dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The Vintage Book of Contemporary World Poetry (Vintage Books, 1996).
  • Det vilda torget, 1983 [The wild market square / Phố chợ hoang dã – theo Diễm Châu dịch]
    • Quảng trường hoang dã, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • Kể từ tháng Ba 79”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • Từ tháng Ba – 79”, vietnamcayda.com. Chưa rõ dịch giả.
    • “Kịch bản lửa” và “Những bưu thiếp đen”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
  • För levande och döda, 1989 [For the living and the dead / Cho những người sống và những người chết – theo Diễm Châu dịch / Cho người sống và cho kẻ chết – theo Tuấn Thảo dịch]
    • Vì người sống và người chết, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • “Đường phố ở Thượng Hải” và “Air mail”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • Những vòm Romanesque”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
    • “Vermeer”, “Madrigal”, “Cửa vòm La Mã”, và “Thi tiết Alcaic”, vietnamcayda.com. Chưa rõ dịch giả.
  • Sorgegondolen, 1996 [The sorrow gondola / Chiếc gông-đôn tang tóc – theo Diễm Châu dịch / Con thuyền phiền muộn – theo Tuấn Thảo dịch]
    • Du thuyền tang lễ, trong Tomas Tranströmer, Toàn tập thơ (11 tập), NXB Văn học, 2000. Nguyễn Xuân Sanh dịch.
    • “Tháng Tư và im lặng” và “Ở vương quốc của bấp bênh”, tienve.org. Diễm Châu dịch.
    • “Tháng tư và thinh lặng”, “Phong cảnh với những mặt trời”, và “Giữa mùa đông”, tienve.org. Lê Nguyên Tịnh dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Michael McGriff and Mikaela Grassl, Hoàng Ngọc Tuấn hiệu đính.
    • Tháng Tư và sự im lặng”, vanchuongviet.org, 2011. Nguyễn Thị Hải Hà dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The Winged Energy of Delight: Selected Translations (Harper Perennial, 2005).
    • Tháng Tư và im lặng”, vietnamcayda.com. Chưa rõ dịch giả.
    • ”Hai thành phố” và “Ba đoạn”, tienve.org. Lê Đình Nhất Lang dịch dựa trên bản dịch tiếng Anh của Robert Bly trong The half-finished heaven: the best poems of Tomas Tranströmer (Graywolf Press, 2001).
  • Den stora gåtan, 2004 [The great enigma / Niềm bí ẩn lớn – theo Diễm Châu dịch / Điều bí ẩn nhiệm màu – theo Triệu Lam Châu dịch / Điều bí ẩn kỳ vĩ – theo Đăng Bẩy dịch]

Các bản dịch và tựa dịch của Diễm Châu dựa trên các bản dịch tiếng Anh của nhiều dịch giả trong Tomas Tranströmer, Selected Poems 1954-1986 (The Ecco Press, 1987) và bản dịch tiếng Pháp của Jacques Outin trong Tomas Tranströmer, Baltiques: Œuvres completes 1954-2004 (Le Castor Astral & Poésie/Gallimard, 2004). Ba bài “Những mặt tiền”, “Tháng Mười Một”, và “Trời buông tuyết”, theo tienve.org, được cho là nằm trong tập Những bài thơ ngắn (2002) ở đây được xếp lại vào tập Den stora gåtan (2004), theo tham khảo từ cuốn Tomas Tranströmer, The great enigma: new collected poems (New Directions, 2006) do Robin Fulton dịch.

Tương tự, các bài thơ do Lê Đình Nhất Lang dịch cũng được xếp lại vào các tập thơ gốc vì cuốn The half-finished heaven được dẫn trên tienve.org là một tuyển tập lấy từ nhiều tuyển tập gốc của Tomas Tranströmer, cuốn này không trùng với cuốn Den halvfärdiga himlen (1962).

Các tựa do Tuấn Thảo dịch tham khảo ở đây.

Một số tuyển tập tiếng Việt, của Tomas Tranströmer hoặc chung với các tác giả khác:

  • [Tomas Tranströmer,] Biển Ban-tích và những bài thơ khác, NXB Giáo dục, 1996.
  • Thơ Thụy Điển, NXB Hội nhà văn & Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây, 2009.
  • Các nhà văn Thụy Điển giải Nobel, NXB Lao động & Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây, 2010.
  • [Tomas Tranströmer,] Tuyển chọn thơ, NXB Lao động, 2014.

2010: Mario Vargas Llosa (1936-, Peru)

  • La ciudad y los perros, 1963
    • Thành phố và lũ chó, NXB Văn học & Nhã Nam, 2012. Lê Xuân Quỳnh dịch từ bản tiếng Tây Ban Nha.
  • “La literatura es fuego”, 1967
  • “Literatura y exilio”, 1968
    • Văn chương và lưu vong”, damau.org. Bùi Vĩnh Phúc dịch từ bản tiếng Anh của John King trong Mario Vargas Llosa, Making waves (Farrar, Straus and Giroux, 1996).
    • Văn chương và lưu vong“, hoanghannom.com, 2016. Nguyễn Huy Hoàng dịch từ bản tiếng Anh của John King trong Mario Vargas Llosa, Making waves (Farrar, Straus and Giroux, 1996), có tham khảo bản gốc tiếng Tây Ban Nha.
  • “El socialismo y los tanques”, 1968
  • Conversación en la catedral, 1969
    • Trò chuyện trong quán La Catedral, NXB Hội Nhà Văn & Nhã Nam, 2010. Phạm Văn dịch từ bản tiếng Anh của Gregory Rabassa.
  • La tía Julia y el escribidor, 1977
    • Dì Hulia và nhà văn quèn, NXB Tác Phẩm Mới, 1986. Vũ Việt dịch.
  • “Is Fiction the Art of Living?”, 1984 [The New York Times]
  • [Chưa rõ nguyên tác tiếng Tây Ban Nha], 1985
    • Giá trị của văn học”, hoanghannom.com, 2016. Nguyễn Huy Hoàng dịch từ bản tiếng Anh đăng trên Prospect Magazine (1997).
  • “El nacionalismo y la utopía”, 1991 [El País]
    • Chủ nghĩa dân tộc và Utopia”, hoanghannom.com, 2016. Nguyễn Huy Hoàng dịch từ bản tiếng Anh của John King trong Mario Vargas Llosa, Touchstones: Essays on Literature, Art, and Politics (Faber and Faber, 2007), có tham khảo bản gốc tiếng Tây Ban Nha.
  • “Literature and progress”, 1993
  • “Como perdí el miedo al avión”, 1999
  • “Why Literature?”, 2001 [New Republic 224 (20)]
  • “La cultura y el nuevo orden internacional”, 2002
    • Văn hóa và trật tự quốc tế mới“, hoanghannom.com, 2016. Nguyễn Huy Hoàng dịch từ bản tiếng Anh của John King trong Mario Vargas Llosa, Touchstones: Essays on Literature, Art, and Politics (Faber and Faber, 2007).
    • Văn hóa của tự do“, Văn hóa Nghệ An, 2010. Ngân Xuyên dịch từ bản tiếng Anh đăng trên Foreign Policy (2009), là một phần của tiểu luận.
    • Nền văn hóa của tự do“, phamnguyentruong.blogspot.no, 2012. Phạm Nguyên Trường dịch từ bản tiếng Anh là phụ lục cuốn The Morality of Capitalism (Students for Liberty and Atlas Economic Research Foundation, 2011).
  • “Una novela de hombres libres”, 2004
  • “Elogio de la lectura y la ficción”, 2010 [Nobel lecture]
  • “La literatura y la búsqueda de la libertad”, 2011
  • “Breve discurso sobre la cultura”, 2012
    • Một diễn ngôn ngắn về văn hóa”, hoanghannom.com, 2016. Nguyễn Huy Hoàng dịch từ bản tiếng Anh của John King trong Mario Vargas Llosa, Notes on the Death of Culture: Essays on Spectacle and Society (Farrar, Straus & Giroux, 2015), có tham khảo bản gốc tiếng Tây Ban Nha.

*****

Tôi làm thống kê này không phải vì hâm mộ gì đặc biệt với giải Nobel văn học. Giải này với tôi chỉ là một cái cớ để thống kê việc dịch và xuất bản bằng tiếng Việt, cả chính thức và phi chính thức, các tác phẩm của một số tác giả có nhiều người đọc hoặc quan tâm. Hy vọng thống kê này là hữu ích với một số người, theo cách này hay cách khác.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s